Nếu bạn đang chuẩn bị sang Trung Quốc du lịch, công tác hay thăm thân, việc sở hữu một tấm visa Trung Quốc hợp lệ là điều bắt buộc. Tuy nhiên, quy trình xin visa Trung Quốc không hề đơn giản, đặc biệt với những ai lần đầu làm hồ sơ và chưa nắm rõ thủ tục. Trong bài viết này, MVISA sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại visa Trung Quốc, chi phí xin visa Trung Quốc, hồ sơ xin visa Trung Quốc cần chuẩn bị và toàn bộ quy trình nộp tại CVASC, từ đó giúp bạn tiết kiệm thời gian và tăng tỷ lệ đậu visa ngay từ lần đầu.

Visa Trung Quốc là gì? Người Việt Nam có cần xin visa Trung Quốc không?
Visa Trung Quốc (thị thực Trung Quốc) là giấy phép do cơ quan chức năng Trung Quốc cấp, cho phép công dân Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, lưu trú và thực hiện các hoạt động hợp pháp tại Trung Quốc trong một khoảng thời gian nhất định. Visa được phân thành nhiều loại khác nhau như du lịch, công tác, thăm thân, du học, làm việc…, tùy theo mục đích chuyến đi và thời gian lưu trú.
Hiện nay, Trung Quốc không áp dụng miễn thị thực cho công dân Việt Nam. Vì vậy, người Việt muốn nhập cảnh đều phải xin visa Trung Quốc trước, ngoại trừ các trường hợp sử dụng hộ chiếu ngoại giao, công vụ hoặc thẻ APEC theo quy định. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc thù, công dân Việt Nam có thể sử dụng giấy thông hành để nhập cảnh vào một số khu vực biên giới Trung Quốc mà không cần visa.

Các loại visa Trung Quốc phổ biến
Visa công tác Trung Quốc (visa M)
Visa công tác Trung Quốc là loại thị thực cấp cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Trung Quốc để phục vụ các mục đích thương mại, buôn bán, giao dịch với đối tác. Thư mời xin visa công tác sẽ do đối tác thương mại tại Trung Quốc phát hành.
Các dạng visa M phổ biến gồm:
- Visa M nhập cảnh 1 lần, thời hạn 3 tháng
- Visa M nhập cảnh 2 lần, thời hạn 3 tháng
- Visa M nhập cảnh 2 lần, thời hạn 6 tháng
- Visa M nhập cảnh nhiều lần, thời hạn 6 tháng
- Visa M nhập cảnh nhiều lần, thời hạn 1 năm
Xem chi tiết những yêu cầu cần cho visa công tác Trung Quốc

Visa du lịch Trung Quốc (visa L)
Visa du lịch Trung Quốc, ký hiệu L, là loại thị thực cấp cho công dân nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Trung Quốc với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng, tham quan, giải trí… trong thời gian ngắn.
Thông thường, visa du lịch Trung Quốc cho phép đương đơn nhập cảnh 1 lần duy nhất, thời gian lưu trú tối đa từ 15-30 ngày trong thời hạn 90 ngày. Bạn có thể nộp đơn xin visa du lịch Trung Quốc cá nhân hoặc visa du lịch theo nhóm nếu đi từ 9 người trở lên.
Xem chi tiết những yêu cầu cần cho visa du lịch Trung Quốc

Visa thăm thân Trung Quốc (visa Q, visa S)
Visa thăm thân Trung Quốc là loại thị thực dành cho người có nhu cầu sang Trung Quốc để thăm người thân hoặc đoàn tụ gia đình. Người được thăm có thể là công dân Trung Quốc hoặc người nước ngoài có giấy tạm trú tại Trung Quốc. Tùy loại visa, người đến thăm có thể được lưu trú dưới 30 ngày, tạm trú dài hạn hoặc định trú vĩnh viễn.
Visa thăm thân Trung Quốc gồm 4 loại: Q1, Q2, S1, S2:
| Loại Visa | Đối tượng | Mục đích lưu trú | Thời gian lưu trú |
| Visa Q1 (thăm thân dài hạn) | Người sang Trung Quốc để đoàn tụ gia đình (thân nhân gần) | Đoàn tụ, sinh sống cùng gia đình trong thời gian dài; có thể xin giấy tạm trú hoặc định trú vĩnh viễn | Nhập cảnh 1 lần, lưu trú tối đa 30 ngày ban đầu, có thể ở lâu hơn nếu xin được giấy tạm trú/định trú vĩnh viễn |
| Visa Q2 (thăm thân ngắn hạn) | Người sang Trung Quốc thăm người thân trong thời gian ngắn | Thăm hỏi, thăm viếng người thân, không nhằm mục đích định cư lâu dài | Thời hạn visa tối đa 180 ngày; nhập cảnh nhiều lần, mỗi lần lưu trú khoảng 90-180 ngày tùy loại |
| Visa S1 | Người sang Trung Quốc thăm người thân đang học tập hoặc làm việc tại Trung Quốc | Thăm thân dài hạn, sinh sống cùng người thân đang học/làm việc; mục đích lưu trú trên 180 ngày | Thời hạn nhập cảnh 90 ngày, nhập cảnh 1 lần, thời gian lưu trú trên 180 ngày (sau đó phải đổi sang giấy phép tạm trú) |
| Visa S2 | Người sang Trung Quốc thăm thân đang học/làm việc hoặc sang kết hôn với công dân Trung Quốc | Thăm thân ngắn hạn hoặc hoàn tất thủ tục kết hôn, lưu trú thời gian có hạn | Thời hạn nhập cảnh 90 ngày, nhập cảnh 1 lần, thời gian lưu trú tối đa 180 ngày |
Xem chi tiết những yêu cầu cần cho visa thăm thân Trung Quốc
Visa du học Trung Quốc (visa X)
Visa du học Trung Quốc, là loại thị thực cấp cho sinh viên nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào Trung Quốc để đăng ký học tập, thực tập (ngắn hạn hoặc dài hạn). Visa X cho phép đương đơn nhập cảnh 1 lần duy nhất, thời gian lưu trú tối đa 180 ngày trong thời hạn 3 tháng.
Visa X gồm 2 loại: X1 và X2:
- Visa X1: Dành cho người theo học các khóa tiếng Trung 1 năm hoặc chương trình hệ đại học 4 năm, chương trình thạc sĩ 2 năm và tiến sĩ 1 năm, với thời gian lưu trú tối đa 180 ngày. Trong 30 ngày đầu kể từ khi nhập cảnh, người sở hữu cần làm thủ tục đổi sang giấy phép tạm trú.
- Visa X2: Dành cho những người tham gia các khóa học ngắn hạn để lấy chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tại các trường đại học, cơ sở dạy nghề, với thời gian học không quá 180 ngày.

Visa quá cảnh Trung Quốc (visa G)
Visa quá cảnh Trung Quốc, ký hiệu G, là loại thị thực cấp cho công dân nước ngoài có nhu cầu quá cảnh qua sân bay Trung Quốc để làm thủ tục nhập cảnh và lên chuyến bay nối chuyến đến quốc gia thứ ba. Visa quá cảnh Trung Quốc cho phép người sở hữu lưu trú tối đa 24 giờ tại sân bay; nếu thời gian quá cảnh trên 24 giờ, bạn cần xin loại visa phù hợp khác.
Visa định cư Trung Quốc (visa D)
Visa định cư Trung Quốc, ký hiệu D, là loại thị thực dành cho công dân nước ngoài có ý định cư trú lâu dài tại Trung Quốc. Đây là loại visa khá khó xin, thường chỉ được cấp cho các trường hợp đặc biệt, ví dụ những người mang lại lợi ích tài chính lớn cho Trung Quốc.
Visa làm việc Trung Quốc (visa Z)
Visa làm việc Trung Quốc, ký hiệu Z, dành cho công dân nước ngoài có nhu cầu làm việc tại Trung Quốc và lưu trú ở quốc gia này trên 6 tháng.Trong 30 ngày đầu kể từ khi nhập cảnh, người sở hữu visa Z cần chuyển đổi sang giấy phép cư trú tạm thời để được ở lại lâu hơn.
Xem đầy đủ 15 loại visa Trung Quốc cập nhật mới theo quy định
Chi phí xin visa Trung Quốc
Chi phí xin visa Trung Quốc cho công dân Việt Nam dao động từ 1.860.000 – 4.200.000 VND/người, tùy theo số lần nhập cảnh và loại thị thực. Chi tiết mức phí như sau:
| Số lần nhập cảnh | Phí thị thực thu hộ Đại sứ quán (USD) | Phí dịch vụ CVASC (VND) |
| Một lần | 45 | 690.000 |
| Hai lần | 68 | 690.000 |
| 6 tháng nhiều lần | 90 | 690.000 |
| Một năm trở lên nhiều lần | 135 | 690.000 |
Khi xin visa Trung Quốc, bạn sẽ phải thanh toán tổng chi phí, bao gồm lệ phí thị thực và phí dịch vụ xử lý hồ sơ tại trung tâm CVASC. Do hồ sơ được nộp qua trung tâm trung gian (CVASC) chứ không nộp trực tiếp như một số nước khác, bạn cần trả thêm phí tiếp nhận, thụ lý và trả kết quả; khoản phí này không được hoàn lại dù visa đậu hay rớt. Nếu bạn chọn hình thức xử lý nhanh hoặc gấp, cả phí thị thực lẫn phí dịch vụ sẽ tăng cao hơn so với trường hợp xét duyệt thông thường.
Xin visa Trung Quốc tự túc dễ phát sinh nhiều chi phí và mất thời gian, trong khi MVISA hỗ trợ trọn gói visa Trung Quốc chỉ thanh toán một lần duy nhất, giúp bạn tối ưu hồ sơ và nộp trực tiếp tại Trung tâm xét duyệt visa. Nếu muốn tiết kiệm công sức và tăng tỷ lệ đậu ngay từ lần đầu, hãy liên hệ MVISA để được tư vấn ngay.
Xem thêm thông tin khác tại Trung tâm xét duyệt visa Trung Quốc
Hồ sơ xin visa Trung Quốc
Hồ sơ cơ bản
Sau đây là những giấy tờ cơ bản bạn cần chuẩn bị khi nộp hồ sơ xin visa Trung Quốc:
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn tối thiểu 6 tháng, còn ít nhất 3 trang trống (kèm trang có thị thực Trung Quốc cũ nếu có).
- Bản sao trang thông tin của hộ chiếu (passport).
- Tờ khai xin thị thực theo đúng mẫu quy định.
- 02 ảnh thẻ 4×6, nền trắng, chụp chính diện, lộ trán và tai, không đeo kính, không mặc áo trắng.
- Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận lưu trú CT07 đối với người chưa từng đi nước ngoài hoặc không có nơi sinh.
- Giấy tờ chứng minh tài chính: sao kê bảng lương, chứng minh số dư tài khoản ít nhất 30.000.000 VND, sổ tiết kiệm từ 30.000.000 VND, v.v.
Bên cạnh các giấy tờ chung nêu trên, tùy từng loại visa, bạn cần chuẩn bị thêm hồ sơ bổ sung tương ứng.

Hồ sơ xin visa công tác (visa M)
Đối với visa công tác (M), cần bổ sung:
- Bản gốc giấy đăng ký kinh doanh của công ty đề cử người xin visa đi công tác.
- Bản gốc quyết định đề cử/ cử đi công tác.
- Bản scan thư mời, giấy đăng ký kinh doanh và các giấy tờ liên quan của doanh nghiệp đối tác tại Trung Quốc.
Hồ sơ xin visa thăm thân (visa Q)
Đối với visa thăm thân (Q), cần chuẩn bị thêm:
- Bản gốc và bản sao giấy tờ chứng minh mối quan hệ: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu,…
- Bản photo 2 mặt CMND/CCCD của người bảo lãnh (người mời) đang sinh sống tại Trung Quốc.
Hồ sơ xin visa du học (visa X)
Đối với visa du học (X), cần bổ sung:
- Thư mời nhập học.
- Xác nhận học bổng (nếu có).
Hồ sơ cho trẻ vị thành niên
Đối với trẻ vị thành niên làm visa khi chưa đủ 18 tuổi, ngoài các giấy tờ cơ bản, cần chuẩn bị thêm:
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn tối thiểu 6 tháng và còn ít nhất 3 trang trống (kèm trang có thị thực Trung Quốc cũ nếu có).
- Bản sao trang thông tin hộ chiếu.
- Tờ khai xin thị thực theo mẫu.
- 02 ảnh thẻ kích cỡ 4×6, nền trắng, chụp chính diện, lộ trán, tai, không đeo kính, không mặc áo trắng.
- Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận lưu trú CT07 đối với người chưa từng đi nước ngoài hoặc không có nơi sinh.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp trẻ không đi cùng bố, mẹ.
- Bản gốc và bản sao các giấy tờ liên quan đến người giám hộ hợp pháp.
- Bản gốc và bản sao giấy khai sinh (có đầy đủ thông tin của cha mẹ).
- Bản gốc và bản sao visa hoặc giấy phép lưu trú tại Việt Nam còn giá trị sử dụng (đối với trẻ có cha mẹ không mang quốc tịch Việt Nam).
- Hộ chiếu Trung Quốc (nếu có), bản gốc và bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu Trung Quốc của cha mẹ (nếu có), giấy nhập tịch của cha mẹ đối với trẻ vị thành niên lần đầu xin thị thực Trung Quốc, sinh ra ở nước ngoài và có cha mẹ từng mang quốc tịch Trung Quốc.

Quy trình xin visa Trung Quốc
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo đúng loại visa
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin visa Trung Quốc theo đúng loại visa mà bạn dự định nộp (du lịch, công tác, thăm thân, du học…). Mọi giấy tờ cần được chuẩn bị chính xác, đầy đủ để tránh bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Bước 2: Khai tờ khai visa Trung Quốc online
Truy cập website: https://www.visaforchina.cn/globle/, chọn quốc gia xuất phát, nơi nộp hồ sơ và tiến hành điền đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai thị thực.
Lưu ý: Đây là bước bắt buộc để nhận mã hồ sơ và thực hiện đặt lịch hẹn trực tuyến.
Bước 3: Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ
Tại trang web, chọn mục “Đặt lịch hẹn trực tuyến”, tiếp tục chọn “Cuộc hẹn cá nhân (xin thị thực)”. Điền chính xác các thông tin cá nhân theo yêu cầu, chọn ngày, giờ nộp hồ sơ, sau đó xác nhận và in giấy hẹn lịch để xuất trình khi đến Trung tâm tiếp nhận hồ sơ.

Bước 4: Nộp hồ sơ và lấy dấu vân tay tại Trung tâm thị thực
Đến Trung tâm thị thực Trung Quốc theo đúng ngày, giờ ghi trên giấy hẹn để nộp hồ sơ và tiến hành lấy dấu vân tay. Bạn được miễn lấy vân tay nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trẻ em chưa đủ 14 tuổi và người trên 70 tuổi.
- Người có hộ chiếu ngoại giao hoặc đương đơn đủ điều kiện được cấp visa công vụ, ngoại giao, lễ tân.
- Người bị khuyết tật 10 ngón tay hoặc không thể lấy được dấu vân tay trên 10 ngón.
- Đã từng xin thị thực Trung Quốc và được lưu giữ vân tay trong vòng 5 năm gần nhất tại cùng khu vực. Trường hợp trước đây bạn lăn tay tại Hà Nội nhưng nay nộp hồ sơ ở Đà Nẵng, bạn vẫn phải lăn tay lại tại Trung tâm thị thực Đà Nẵng.

Bước 5: Thanh toán phí dịch vụ cho Trung tâm
Sau khi nộp hồ sơ, bạn thanh toán phí dịch vụ 690.000 VND cho Trung tâm tiếp nhận hồ sơ thị thực. Khoản phí này là chi phí dịch vụ của Trung tâm, tách biệt với lệ phí thị thực nộp cho Đại sứ quán/Lãnh sự quán.
Bước 6: Nhận hộ chiếu và visa Trung Quốc
Đến Trung tâm thị thực để nhận lại hộ chiếu kèm visa Trung Quốc theo lịch hẹn trả kết quả. Nếu hồ sơ được chấp thuận, bạn sẽ cần đóng thêm lệ phí thị thực bằng USD cho Đại sứ quán, dao động từ 45-135 USD tùy loại visa và số lần nhập cảnh.
Lý do rớt visa Trung Quốc thường gặp
- Thiếu hoặc sai giấy tờ quan trọng như thư mời, chứng minh tài chính, lịch trình hoặc đơn xin visa. Chỉ một chi tiết sai, thiếu hoặc không khớp thông tin cũng có thể khiến hồ sơ bị từ chối.
- Khai báo thông tin sai hoặc thiếu trung thực những thông tin về nhân thân, gia đình, nghề nghiệp hoặc cung cấp dữ liệu không thống nhất giữa các giấy tờ. Lãnh sự có thể đối chiếu với các lần xin visa trước, nên bạn cần khai đúng sự thật và tuyệt đối tránh dùng thông tin “ảo”.
- Điền sai thông tin tờ khai: chọn sai loại visa, ghi lịch trình không khớp hoặc thông tin người bảo lãnh không chính xác, thiếu lịch sử đi lại.
- Tài chính không đủ thuyết phục: Không có sổ tiết kiệm, thu nhập ổn định hoặc sao kê ngân hàng rõ ràng. Lãnh sự cần thấy rõ bạn đủ khả năng chi trả cho toàn bộ chuyến đi.
- Thiếu ràng buộc tại Việt Nam (lỗi phổ biến): Không chứng minh được công việc ổn định hoặc ràng buộc gia đình khiến lãnh sự nghi ngờ khả năng quay về.
- Hộ chiếu không đạt yêu cầu: Hộ chiếu còn hạn dưới 6 tháng. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều người bỏ qua, trong khi chỉ cần kiểm tra sớm qua MVISA là tránh được rủi ro.
- Ảnh thẻ không đúng chuẩn: Ảnh quá cũ hoặc khác nhiều so với ảnh hộ chiếu gây khó khăn khi đối chiếu. Ảnh nên được chụp trong vòng 6 tháng để bảo đảm nhận diện chính xác.
- Lịch sử đi lại nước ngoài yếu: Chưa từng hoặc ít đi nước ngoài khiến hồ sơ bị đánh giá thiếu tin cậy. Lãnh sự lo ngại nguy cơ bạn không quay lại Việt Nam, đặc biệt với hồ sơ xin visa lần đầu.
- Vi phạm trước đó hoặc lý lịch tư pháp có vấn đề: Từng quá hạn visa, lao động trái phép hoặc vi phạm pháp luật tại Trung Quốc gần như chắc chắn bị từ chối. Trường hợp có tiền án, tiền sự cũng bị xét duyệt rất nghiêm ngặt.

Bí quyết để tăng tỉ lệ thành công khi xin visa Trung Quốc
Chọn thời điểm nộp hồ sơ hợp lý
Visa Trung Quốc thường có hiệu lực 3 tháng, nên thời điểm lý tưởng để nộp hồ sơ là khoảng 1 tháng trước ngày khởi hành. Việc nộp quá sớm hoặc quá sát ngày đi đều có thể làm ảnh hưởng kế hoạch và tăng rủi ro chậm tiến độ.
Chọn loại visa phù hợp với lịch trình
Nếu chuyến đi dưới 15 ngày, visa L (3 tháng – 1 lần nhập cảnh) là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, diện này thường quá tải, vì vậy bạn nên chuẩn bị và nộp hồ sơ sớm để tăng khả năng được duyệt đúng hạn.
Xây dựng lịch sử xuất nhập cảnh tốt
Hộ chiếu có dấu nhập cảnh từ các nước phát triển sẽ giúp hồ sơ của bạn được đánh giá cao hơn. Điều này chứng minh bạn có lịch sử xuất nhập cảnh rõ ràng và tuân thủ quy định quốc tế.
Chọn dịch vụ làm visa Trung Quốc uy tín
MVISA cung cấp dịch vụ xin visa Trung Quốc với chi phí 3.800.000 – 4.950.000 VND, hỗ trợ từ A-Z và tối ưu hồ sơ theo chuẩn của Lãnh sự quán. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm giúp bạn giảm tối đa rủi ro, đặc biệt phù hợp với hồ sơ yếu hoặc người chưa từng xin visa.
MVISA cam kết quy trình minh bạch, bảo mật thông tin, chi phí rõ ràng và luôn đồng hành từ lúc tư vấn, chuẩn bị hồ sơ đến khi bạn nhận được visa Trung Quốc.
Nhận tư vấn và hỗ trợ trực tiếp 24/7 từ chuyên viên MVISA
Các câu hỏi thường gặp khi xin visa Trung Quốc
Xin visa Trung Quốc online được không?
Hiện tại, visa Trung Quốc không thể xin hoàn toàn online, bạn vẫn phải nộp hồ sơ giấy tại Trung tâm tiếp nhận thị thực. Nếu muốn tiết kiệm thời gian, bạn có thể dùng dịch vụ làm visa Trung Quốc của MVISA để được hỗ trợ trọn gói.
Có thể ủy quyền nhận hộ chiếu và visa khi tự xin visa Trung Quốc không?
Bạn có thể ủy quyền cho người khác nhận hộ chiếu và visa thay mình. Cần chuẩn bị giấy ủy quyền có công chứng, kèm theo căn cước công dân (hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ) của bạn và người được ủy quyền để thực hiện thủ tục nhận kết quả.
Xin visa Trung Quốc có khó không?
Thủ tục không quá khó nếu bạn hiểu rõ yêu cầu và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác. Những lỗi như thiếu giấy tờ, khai sai thông tin hoặc hồ sơ tài chính yếu mới là nguyên nhân khiến nhiều người bị từ chối.
Có nên sử dụng dịch vụ làm visa Trung Quốc không?
Sử dụng dịch vụ làm visa Trung Quốc là lựa chọn phù hợp nếu bạn không có thời gian tự tìm hiểu hoặc lần đầu làm hồ sơ. Các công ty dịch vụ visa Trung Quốc như MVISA sẽ hỗ trợ trọn gói từ A-Z, giúp bạn rút ngắn thời gian chuẩn bị và tránh những lỗi thường gặp.


